ĐVT: VNĐ

Trọng lượng/ Thể tích

Ống nhựa

(đồng)

                  Carton

                  (đồng)

Thanh gỗ

(đồng)

Ván ép + xốp

(đồng)

Đến 5kg 10,000 50,000 60,000
Trên 5kg đến 10kg 20,000 70,000 80,000
Trên 10kg đến 50kg 40,000 100,000 140,000
Trên 50kg đến  70kg 60,000 140,000 200,000
Trên 70kg đến 100kg 80,000 200,000 260,000
LCD 32 inches 100,000 120,000
LCD 46 inches 150,000 170,000
Laptop (đến 10kg) 100,000
Đến 250ml 30,000

30,000(có lót xốp)

 

* Phân vùng địa lý:

– Khu vực 1: 28 Tỉnh, TP khu vực phía Bắc

Bao gồm: Bắc Kạn, Bắc Giang, Bắc Ninh, Cao Bằng, Điện Biên, Hà Nội, Hà Giang, Hà Nam, Hà Tĩnh, Hải Dương, Hải Phòng,Hưng Yên, Hòa Bình, Lào Cai, Lai Châu, Lạng Sơn, Nam Định, Nghệ An, Ninh Bình,Phú Thọ, Quảng Ninh, Sơn La, Thái Bình, Thái Nguyên, Thanh Hóa, Tuyên Quang,Vĩnh Phúc, Yên Bái.

– Khu vực 2: 22 Tỉnh, TP khu vực phía Nam và 02 tỉnh khu vực miền Trung

Bao gồm: An Giang, Bình Dương, Bình Phước,Bà Rịa Vũng Tàu, Bạc Liêu, Bến Tre, Bình Thuận, Cà Mau, Cần Thơ, Đồng Nai, ĐồngTháp, Tp. Hồ Chí Minh, Hậu Giang, Kiên Giang, Long An, Lâm Đồng, Ninh Thuận, Sóc Trăng, Tây Ninh, Tiền Giang, Trà Vinh, Vĩnh Long, Đắk Lắk, Đắk Nông.

– Khu vực 3: 11 tỉnh miềnTrung

Bao gồm: Bình Định, Đà Nẵng, Gia Lai, Thừa Thiên Huế, Kon Tum,Khánh Hòa, Phú Yên, Quảng Bình, Quảng Trị, Quảng Nam, Quảng Ngãi.

* Thuật ngữ bảng giá:

Nội tỉnh: Các quận, huyện bên trong phạm vi tỉnh, thành phố.

Nội vùng: Các tỉnh, thành phố trong cùng khu vực.

SG/HN/DN: SG đi HN/DN, HN đi SG/DN, DN đi SG/HN

Liên vùng: Các tỉnh, thành phố ở các khu vực kề nhau. Ví dụ: Khu vực 1 và 2 hoặc khu vực 2 và 3

Cách vùng: Các tỉnh, thành phố ở các khu vực cách nhau. Ví dụ: Khu vực 1 và 3

Có 2 cách để xác định trọng lượng tính cước cho hàng hoá, bưu gửi:

  – Cách 1: Tính theo trọng lượng thực tế.

   Với cách tính này, hàng hoá, bưu gửi sẽ được cân để xác định trọng lượng thực tế.

 Cách 2: Tính theo trọng lượng quy đổi.

    Với cách tính này, hàng hoá bưu gửi sẽ được xác định trọng lượng tính cước dựa trên việc quy đổi từ kích thước các chiều của hàng hoá bưu gửi đó. Công  thức quy đổi cụ thể như sau:

1. Đối với các dịch vụ chuyển phát theo đường hàng không: (ĐVT: Kg)

Dịch vụ trong nước: Chiều dài x Chiều rộng x Chiều cao (cm) / 6000

Dịch vụ quốc tế:      Chiều dài x Chiều rộng x Chiều cao (cm) / 5000

2. Đối với các dịch vụ chuyển phát theo đường bộ: (ĐVT: Kg)

Dịch vụ trong nước: Chiều dài x Chiều rộng x Chiều cao (cm)  / 3000

Dịch vụ quốc tế:      Chiều dài x Chiều rộng x Chiều cao (cm) / 5000

Trong 02 (hai) cách tính trọng lượng trên, trọng lượng nào lớn hơn sẽ được áp dụng để tính cước. Đây là cách tính theo quy định chung của ngành vận tải/ chuyển phát trên toàn thế giới và Việt Nam cũng không phải là ngoại lệ. Cơ sở của cách tính này được giải thích trên thực tế là khoang chuyên chở hàng hóa của các phương tiện vận tải là có giới hạn. Trong cùng một không gian hữu hạn đó, việc chuyển phát các hàng hóa có trọng lượng thể tích lớn hơn (trọng lượng quy đổi lớn hơn trọng lượng thực) sẽ lấy đi cơ hội để chuyển phát nhiều hơn các hàng hóa có trọng lượng thể tích nhỏ hơn trọng lượng thực.